Điều kiện lắp đặt, điều kiện môi trường, chất lượng điện năng, quá trình hoạt động gây ra những tác động xấu đến thiết bị điện sử dụng như quá nhiệt, phóng điện cục bộ, hư hỏng cơ cấu cơ khí, hư hỏng hoặc lão hóa cách điện, rò rỉ khí, thiết bị đo đếm sai, thiết bị bảo vệ tác động nhầm. Vì vậy, bào trì ngăn ngừa là một phần không thể thiếu nhằm tăng cường độ ổn định và tin cậy cho hệ thống điện. Bảo trì ngăn ngừa còn giúp nhà quản lý vận hành hệ thống điện chủ động thông tin tình trạng hoạt động của thiết bị và có kế hoạch thay thế, nâng cấp, sửa chữa thiết bị kịp thời.
1. Bảo trì thiết bị:
Thực hiện kiểm tra ngoại quan thiết bị như điểm kết nối thanh cái, dấu hiệu quá nhiệt, phóng điện, bề mặt vật liệu cách điện, dấu hiệu rò rỉ dầu, khí. Vệ sinh, hút bụi, làm sạch bề mặt thiết bị bề mặt vật liệu cách điện, sứ cách điện, buồng dập hồ quang, tiếp điểm chính. Kiểm tra xiết lực bu lông và cân chỉnh cơ khí, điểm kết nối cáp động lực, thanh cái, bôi mỡ tiếp xúc tiếp điểm chính và các cơ cấu cơ khí, bao gồm:
♦ Kiểm tra ngoại quan thiết bị
– Điểm kết nối cáp động lực, thanh cái
– Dấu hiệu quá nhiệt, phóng điện
– Thân vỏ và bề mặt thiết bị
– Bề mặt vật liệu cách điện, sứ cách điện
– Dấu hiệu rò rỉ dầu, khí cách điện
♦ Vệ sinh, hút bụi, làm sạch bề mặt thiết bị
– Bề mặt vật liệu cách điện, sứ cách điện
– Buồng dập hồ quang, tiếp điểm chính
♦ Kiểm tra xiết lực bu lông và cân chỉnh cơ khí
– Điểm kết nối cáp động lực, thanh cái
– Bôi mỡ tiếp xúc tiếp điểm chính
– Bôi mở cho các cơ cấu cơ khí
2. Thí nghiệm thiết bị:
Thực hiện kiểm tra, thí nghiệm xác định các thông số vận hành và đặc tính hoạt động của thiết bị. Các hạng mục thí nghiệm tiêu biểu như thí nghiệm điện trở cách điện, thí nghiệm điện trở tiếp xúc, thí nghiệm điện trở cuộn dây, thí nghiệm điện áp tăng cao, thí nghiệm tổn hao, thí nghiệm điện trở đất, thí nghiệm chức năng hoạt động rơ le,…bao gồm:
♦ Thí nghiệm tủ và thiết bị điện trung thế, cao thế
– Cáp động lực, chống sét, sứ cách điện
– Máy cắt, DS, CT, VT, FCO
– Máy biến áp, động cơ
– Tụ bù, cuộn kháng, recloser, rơ le
♦ Thí nghiệm tủ và thiết bị điện hạ thế
– Cáp động lực
– Máy cắt, CT, rơ le, trip unit
– Tụ bù, cuộn kháng, bộ điểu khiển tụ bù
♦ Thí nghiệm hệ thống nối đất
– Hệ thống nối đất trạm
– Hệ thống giếng thu sét
3. Các phép thí nghiệm cơ bản:
♦ Điển trở một chiều cuộn dây
♦ Tỉ số biến
♦ Điện trở cách điện
♦ Tổn hao điện môi
♦ Đặc cong từ hóa
♦ Tổn hao không tải, ngắn mạch
♦ Thí nghiệm mẫu dầu cách điện
♦ Điện trở tiếp xúc tiếp
♦ Thí nghiệm buồng chân không và hàm lượng khí cách điện SF6
♦ Thí nghiệm điện áp tăng cao
♦ Thí nghiệm thời gian đóng cắt
♦ Thí nghiệm chức năng hoạt động của rơ le
♦ Đo dung lượng tụ bù
♦ Thí nghiệm bộ điểu khiển tụ bù, nhiệt độ
♦ Đo điện trở đất
4. Tiêu chuẩn áp dụng:
♦ Hệ thống tiêu chuẩn việt nam TCVN về thí nghiệm và bảo trì hệ thống điện
♦ NETA MTS: Tiêu chuẩn về chỉ dẫn kỹ thuật thí nghiệm bảo trì cho thiết bị và hệ thống điện.
♦ Hệ thống tiêu chuẩn IEC, IEEE, NEC
♦ Đặc tính kỹ thuật của thiết bị và thông số chế tạo của nhà sản xuất
♦ Hướng dẫn bảo trì và vận hành của nhà sản xuất.



